Danh mục
ĐƯỜNG DÂY NÓNG
VĂN BẢN MỚI
TIN TỨC & SỰ KIỆN
DOANH NGHIỆP & SẢN PHẨM
HỘI NHẬP
KHỞI NGHIỆP & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LIÊN KẾT/HỢP TÁC
TIN CỘNG ĐỒNG (APCC)
THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG
BẢN TIN GIÁ DỪA
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
HỘI CHỢ - TRIỂN LÃM
CƠ HỘI KINH DOANH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGÀNH DỪA
TIN CÔNG NGHỆ (APCC)
KỸ THUẬT TRỒNG DỪA
DỪA VÀ SỨC KHỎE
VĂN HÓA DỪA
VIDEO CLIP
THƯƠNG HIỆU - KỶ LỤC
LỄ HỘI DỪA BẾN TRE
THỐNG KÊ NGÀNH DỪA
THƯ VIỆN ẢNH
HOẠT ĐỘNG HIỆP HỘI DỪA

“ Website này được xây dựng nhờ sự hỗ trợ của Dự án Phát triển kinh doanh với người nghèo Bến Tre (DBRP Bến Tre ) và sự góp sức của nhiều bạn bè. Hiệp hội Dừa Bến Tre rất mong thành viên của Hiệp hội và thân hữu xa gần tiếp tục giúp đỡ, góp ý và gởi tin - bài, để  Website ngày càng hoàn chỉnh và có ích”.

HIỆP HỘI DỪA BÊN TRE

Thông tin cần biết
 
Giống dừa được bảo tồn tại Ngân hàng gen quốc gia Việt Nam
02-03-2018

Tính đến tháng 1 năm 2016, chỉ có 31 giống dừa được đăng ký trong CGRD {(International Coconut Genetic Resources Database- (Cơ sở dữ liệu nguồn gen dừa quốc tế} cho Ngân hàng gen quốc gia Việt Nam ở Đồng Gò. (thuộc Viện Nghiên cứu dầu và cây có dầu -IOOP )

Giống dừa được bảo tồn tại Ngân hàng gen quốc gia Việt Nam

By Ngo Thi Kieu Duong and Roland Bourdeix
 
Tác giả:  NGO THI KIEU DUONG VÀ DR. BOURDEIX
Dưới đây là thảo luận về số lượng và đặc tính của việc bổ sung các giống dừa hiện đang được bảo tồn tại Ngân hàng Dừa Việt Nam, ở Trung tâm Nghiên cứu Thử nghiệm Đông Gò tại tỉnh Bến Tre. Hình ảnh của một số giống được bảo tồn trong Genebank có thể được nhìn thấy ở đây .
Tính đến tháng 1 năm 2016, chỉ có 31 giống dừa được đăng ký trong CGRD {(International Coconut Genetic Resources Database- (Cơ sở dữ liệu nguồn gen dừa quốc tế} cho Ngân hàng gen quốc gia Việt Nam ở Đông Gò. IOOP (Viện Nghiên cứu cây có dầu) cung cấp một danh sách mới cho thấy dữ liệu hiện có trong CGRD không đầy đủ và công việc thu thập được tiếp tục. Bây giờ bộ sưu tập thu thập thêm 51giống được bổ sung (như vậy nhiều hơn 64%) như thể hiện trong Bảng 1.
Tình huống tương tự có thể được tìm thấy ở nhiều nước khác; Vì vậy, số lượng cam kết toàn cầu của các nước thành viên COGENT có thể bị đánh giá thấp. Con số này rất có thể ít hơn 25% so với những gì hiện đang được đăng ký trong cơ sở dữ liệu CGRD.
Ghi chú: 
·                     Những gì được gọi trong danh sách này là "Guinea Green Dwarf", "Equatorial Guinea Green Dwarf" đã được đổi tên bởi Côte d'Ivoire (nước thu thập) là "Brasil Green Dwarf populationEquatorial Guinea", bởi vì có sự hiện diện lịch sử của giống này đã được giới thiệu gần đây từ Brazil.
·                     Từ ngữ được gọi là 'Ghana Yellow Dwarf' thì danh sách này đã được đổi tên thành ' Malayan Yellow Dwarf population Ghana bởi Côte d'Ivoire (nước thu thập).
·                     Thực trạng về giống 'King Coconut' (giống dừa Hoàng Đế - hàng số 9 trong Bảng bên dưới) cần được xem xét. Giống Sri Lanka này được phân loại là 'Semi- Tall' {Giống dừa Trung (bình)}
·                     Bảng 2 (ở cuối bài này) đưa ra danh sách 31 giống gia nhập hiện đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu CGRD kể từ tháng 1 năm 2016.
 
Bảng 1: Danh sách 51 giống dừa hiện nay được bảo tồn tại Ngân hàng gen dừa quốc gia của Việt Nam tại Trung tâm Nghiên cứu Dừa Đông Gò kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2016.
TT
Danh sách dừa tham gia được ghi nhận
Chữ
viết tắt
Nhóm
Tổng số cây
Năm trồng
A. Giống dừa nước ngoài
1
Ghana Yellow Dwarf-Lùn vàng Ghana
GYD
Dwarf
30
1987
2
Guinea Green Dwarf-Lùn Xanh Guinea
EGD
Dwarf
38
1987
3
Catigan Green Dwarf-Lùn Xanh Catigan
CATD
Dwarf
35
1987
4
Malayan Yellow Dwarf
MYD
Dwarf
38
1987
5
Malayan Red Dwarf-Lùn Đỏ Mã Lai
MRD
Dwarf
67
1987
6
Malayan Green Dwarf Lùn Xanh Mã Lai
MGD
Dwarf
36
1987
7
Sri Lanka Yellow Dwarf- Lùn Vàng Srlanka
CYD
Dwarf
36
1987
8
Sri Lanka Red Dwarf- Lùn Đỏ Srilanka
SLRD
Dwarf
5
1987
9
King Coconut Sri Lanka Red Dwarf-Lùn Đỏ Srilanka Hoàng đế
KSRD
Dwarf
4
2013
10
Western Africa Tall- Cao Tây Phi
WAT
Tall
33
1987
11
Bago Oshiro Tall- Cao Bago Oshiro
BAOT
Tall
27
1987
12
San Ramon Tall- Cao San Ramon
SNRT
Tall
45
1987
B. Giống dừa địa phương
13
Dau Tall - Giong Trom- Dâu Cao Giồng Trôm
DAUT01
Tall
31
1987
14
Ta Tall - Giong Trom- Ta Cao Giồng Trôm
TAAT01
Tall
34
1987
15
Sap Tall - Cau Ke- Sap Cao Cầu Kè
MACT
Tall
29
1987
16
Green sweet husk Tall - Giong Trom- Cao Xơ Xanh Ngọt-GT
NGGT
Tall
5
1975
17
Yellow sweet husk Tall - Giong Trom-Cao Xơ Vàng Ngọt GT
NGYT
Tall
3
1975
18
Lua Tall – HCMC -Cao Lửa HCM
LUAT
Tall
31
1987
19
Brown Eo Dwarf – HCMC- Lùn Nâu Ẻo HCM
EOBD
Dwarf
40
1987
20
Green Xiêm Dwarf - Giong Trom- Xiêm Lùn Xanh GT
EOBD
Dwarf
20
1987
21
Yellow Tam Quan Dwarf - My Tho- Tam Quang Lùn Vàng MT
TYD
Dwarf
34
1987
22
Red Xiem Dwarf - Cai Lay-Xiêm Lùn Đỏ CL
XFD
Dwarf
60
2002
23
Aromatic Green Dwarf - Hung Phong Lùn Xanh Aromatic HP
AROD
Dwarf
15
2010
24
Soc Dwarf - Hung Phong Lùn Sọc HP
SOCD
Dwarf
20
2002
25
Xiêm Num - Giong Trom Xiêm Núm GT
XNGD
Dwarf
17
2012
26
Green Eo Dwarf - Giong Trom Lùn Xanh Ẻo GT
EOGD
Dwarf
20
2012
27
Dark Green Xiêm Dwarf- Chau Thanh-Xiêm Xanh đậm CT
XLD
Dwarf
6
2004
28
Red Xiêm Dwarf - Giong Trom- Xiêm Lùn Đỏ- GT
XRD
Dwarf
100
2012
29
Green Xiêm with pink husk – Ben Tre City-Xiêm Hồng xanh TP BT
XTGD
Dwarf
2
1998
30
Ta Tall - Ben Luc- Ta Cao BL
TAAT03
Tall
2
1998
31
Ta Tall - Tan Thoi- Ta Cao Tân Thới
TAAT02
Tall
2
1998
32
Giấy Tall - Binh Thuan- Giây Cao BT
GIAT
Tall
4
2001
33
Bung Tall - Binh Thuan-Bung Cao BT
BUNT
Tall
4
2001
34
Chan Tall – Thanh Hoa- Chan Cao TH
CHAT
Tall
2
2000
35
Tao Tall – Thanh Hoa- Tao Cao
TAOT
Tall
2
2000
36
Khia Tall – Hue Khía Huế
TAAT14
Tall
3
2000
37
Ta Tall - Lang Co- Ta LC
TAAT15
Tall
27
2000
38
Ta Tall - Da Nang Ta Cao ĐN
TAAT16
Tall
5
 
39
Ta Tall - Quang Nam
TAAT17
Tall
37
2000
40
Ta Tall - Tam An- Ta Cao TA
TAAT04
Tall
30
1997
41
Yellow Ta Tall - Tam An- Ta Cao Vàng TA
TAAT06
Tall
27
1997
42
Green Ta Tall - Tam An- Ta Cao Xanh TA
TAAT07
Tall
26
1997
43
Ta Tall - Phu Quoc- Ta Cao PQ
TAAT12
Tall
32
2010
44
Dau Tall - Cha Va- Dâu Cao CV
DAUT03
Tall
10
1998
45
Ta Tall - Giong Lon- Ta Cao GL
TAAT11
Tall
10
1998
46
Dau Tall - Binh An Dâu Cao BA
DAUT04
Tall
10
1998
47
Ta Tall - Ham Tien-Ta Cao HT
TAAT08
Tall
10
1997
48
Ta Tall - Cat Trinh- Ta Cao CT
TAAT09
Tall
10
1997
49
Dau Tall - Phu My- Dâu Cao PM
DAUT02
Tall
10
1997
50
Ta Tall - Tam Quan Nam- Ta Cao QN
TAAT10
Tall
10
1997
51
Ta Tall - Phu Huu
TAAT05
Tall
10
1997
52
Dau Tall Binh An- Dâu Cao BA
DAUT04
Tall
10
1998

Bảng 2: Danh sách 31 giống dừa
đã đăng ký trong Cơ sở Dữ liệu Tài nguyên Di truyền dừa vào tháng 1 năm 2016.

 
Số Đăng ký
Tên quốc tế
Địa danh xuất xứ
Tên viết tăt quốc tế
Thời gian trồng
Số cây dừa còn sống
Ngày kiểm kê cuối cùng
1
DGEC/I002
Bago-Oshiro Tall
 
BAOT
1987
44
1998
2
DGEC/I006
Catigan Green Dwarf
 
CATD
1987
43
1998
3
DGEC/L018
Dau Tall
Phu My
DAUT02
1997
36
1997
4
DGEC/L019
Dau Tall
Cha Va
DAUT03
1997
50
1997
5
DGEC/L020
Dau Tall
Binh An
DAUT04
1997
61
1997
6
DGEC/L004
Dau Tall
Giong Trom
DAUT01
1988
44
1988
7
DGEC/L006
Eo Brown Dwarf
 
EOD
1988
49
1998
8
DGEC/I005
Equatorial Guinea Green Dwarf
 
EGD
1987
60
1998
9
DGEC/I004
Ghana Yellow Dwarf
 
GYD
1987
60
1998
10
DGEC/L003
Lua Tall
 
LUAT
1988
44
1988
11
DGEC/L002
Macapuno Tall
Dua Sap
MACT02
1988
44
1988
12
DGEC/I008
Malayan Red Dwarf
 
MRD
1987
90
1998
13
DGEC/I007
Malayan Yellow Dwarf
 
MYD
1987
60
1998
14
DGEC/I003
San Ramon   Tall
 
SNRT
1987
44
1998
15
DGEC/I009
Sri Lanka Green Dwarf
 
PGD01
1987
60
1998
16
DGEC/I011
Sri Lanka Red Dwarf
 
SLRD01
1987
30
1998
17
DGEC/I010
Sri Lanka Yellow Dwarf
 
CYD01
1987
60
1998
18
DGEC/L010
Ta Tall
Tam An Dong Nai
TAAT04
1997
50
1997
19
DGEC/L011
Ta Tall
Phu Huu
TAAT05
1997
50
1997
20
DGEC/L012
Ta Tall
Tam An Vung Tau 1
TAAT06
1997
30
1997
21
DGEC/L013
Ta Tall
Tam An Vung Tau 2
TAAT07
1997
50
1997
22
DGEC/L014
Ta Tall
Ham Tien
TAAT08
1997
50
1997
23
DGEC/L015
Ta Tall
Cat Trinh
TAAT09
1997
30
1997
24
DGEC/L016
Ta Tall
Tam Quan Nam
TAAT10
1997
40
1997
25
DGEC/L017
Ta Tall
Giong Lon
TAAT11
1997
60
1997
26
DGEC/L008
Ta Tall
Tan Thoi
TAAT02
1990
60
1998
27
DGEC/L009
Ta Tall
Ben Luc
TAAT03
1990
44
1998
28
DGEC/L001
Ta Tall
Giong Trom
TAAT01
1992
44
1992
29
DGEC/L005
Tam Quan Yellow Dwarf
 
TYD
1988
49
1988
30
DGEC/I001
West African Tall
 
WAT
1987
44
1998
31
DGEC/L007
Xiem Green Dwarf
 
XGD
1988
49
1988

 
MYD được trồng lại vào năm 2006, nhưng gần đây hầu hết các giống dừa cao đều không được trẻ hóa ngoại trừ San Ramon Tall từ Philippines. San Ramon Tall đã được trẻ hóa trong năm 2005 bằng cách thụ phấn kiểm soát với bao phấn. Chưa có thông tin về cha - mẹ được sử dụng cho việc trẻ hóa này.

 


Các tin khác:
Công nghệ sản xuất ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng dầu dừa?
Canh tác và sử dụng dừa ở Việt Nam: Nghiên cứu thực vật và dân tộc học xa xưa về dừa tại Việt Nam
Ngành dừa Việt Nam chọn “tinh” hay “đa”?
Định hướng phát triển cho ngành dừa
Ứng dụng công nghệ trong phát triển sản xuất dầu thực vật
Hội thảo đề tài khoa học đánh giá cung cầu và phát triển thị trường dừa Bến Tre
Hội thảo đề tài khoa học “Thử nghiệm một số biện pháp khắc phục hiện tượng dừa treo tỉnh Bến Tre”
Tình hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm dừa của Bến Tre
Thách thức đối với ngành dừa Bến Tre và giải pháp tiêu thụ các sản phẩm dừa trong thời gian tới
Dừa xiêm xanh: nhu cầu kết nối và hình thành vùng nguyên liệu xuất khẩu
 
THĂM DÒ Ý KIẾN
Theo bạn, chất lượng nội dung Website này như thế nào ?
Rất phong phú
Khá phong phú
Chưa phong phú
Ý kiến khác
Dành cho Quảng cáo
Thương hiệu mạnh
Cơ sở Dừa Xanh Bến Tre
Cơ sở KDSX Thạch dừa Minh Tâm
Thạch dừa Minh Châu
Cty TNHH MTV Chế biến Dừa Lương Quới
DNTN Hưng Long
Kẹo dừa Thanhh Long
DNTN Trương Phú Vinh
Công ty TNHH Vĩnh Tiến
Công ty Lê An
Công ty TNHH chế biến sản phẩm dừa Cửu Long
Công ty Cổ phần Mỹ phẩm dừa Phú Long
Thống kê truy cập
Lượt truy cập: 12.978.379
Online: 49
Sản phẩm doanh nghiệp
 
Trang chủ | Dịch vụ | Liên hệ - Góp ý
Về đầu trang
 
thiet ke web thiet ke web hcm thiet ke web vung tau thiet ke web gia vang hoa dat hoa dat son nuoc son nuoc noi that binh sua tre em san xuat moc khoa may ao thun